This is an example of a HTML caption with a link.

DỊCH VỤ BỆNH VIỆN

Thăm dò ý kiến

TTYT Châu Thành ?

Phục vụ bệnh nhân tốt ?

Khám bệnh chuyên nghiệp ?

Bác sĩ chuyên nghiệp ?

Tấc cả các ý kiến trên ?

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Hôm nay: 853
  • Tháng hiện tại: 13150
  • Tổng lượt truy cập: 3390111
PHÒNG DÂN SỐ
 
1. Quá trình hình thành và phát triển
Phòng Dân số thuộc Trung tâm Y tế huyện được hình thành ngày 01 tháng 01 năm 2019, trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào Trung tâm Y tế huyện theo tinh thần Quyết định số 2817/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2018.
Tiền thân của Phòng Dân số trước đây đã trải qua 3 lần thay đổi tên gọi; bắt đầu từ việc thành lập Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện từ năm 1993-2001; đến năm 2002 trên cơ sở sáp nhập Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em huyện hình thành nên Ủy ban Dân số, gia đình và Trẻ em huyện; đến năm 2008 Ủy ban Dân số, gia đình và Trẻ em huyện giải thể giao các chức năng quản lý nhà nước về gia đình cho Phòng Văn hóa - thông tin huyện; chức năng quản lý về Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em về cho Phòng Lao động, thương binh và xã hội huyện còn lại chức năng về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được tách ra thành lập nên Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo quyết định 1076/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh ngày 11 tháng 6 năm 2008, hoạt động đến 31/12/2018.
2. Tổ chức nhân sự
Về tổ chức nhân sự, Phòng Dân số hiện có 6 biên chế, gồm:
+ 01 Trưởng Phòng
+ 01 Phó Trưởng Phòng
+ Và 04 viên chức chuyên môn
3. Chức năng nhiệm vụ (theo Quyết định số 01/QĐ-SYT của Sở Y tế Bến Tre ngày 02 tháng 01 năm 2019)
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) và truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên cơ sở kế hoạch của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b)Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định pháp luật.
c) Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động, phổ biến các sản phẩm truyền thông về DS-KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định pháp luật.
d) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chuyên môn các hoạt động về DS-KHHGĐ của Trạm Y tế xã, thị trấn và Cộng tác viên DS-KHHGĐ trên địa bàn.
đ) Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình Mục tiêu về Y tế - Dân số, các dự án khác được Chi cục DS-KHHGĐ phân công.
e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức, người lao động DS-KHHGĐ xã, thị trấn (gọi chung là cán bộ Dân số xã) và Cộng tác viên DS-KHHGĐ trên địa bàn.
g) Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực DS-KHHGĐ.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Y tế phân công.
4. Thành tựu đạt được
a) Giai đoạn 1993-2001
Giai đoạn này trọng tâm của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Dân số và giảm tỉ suất sinh và tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên
Thành tựu đạt được là
+ Giảm tỉ suất sinh thô từ 20,75%o(năm 1993) xuống còn 11,25%o (năm 2001)
+ Giảm tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên từ 16,96% (năm 1993) xuống còn 5,08% (năm 2001)
b) Giai đoạn 2002-2008
Giai đoạn này trọng tâm là thực hiện tốt 3 mục tiêu: Tiếp tục duy trì việc giảm sinh bền vững, giảm tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên hướng tới thực hiện mức sinh thay thế; Đảm bảo gia đình phát triển bền vững; Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em.
Thành tựu đạt được là
+ Duy trì tỉ suất sinh thô ở mức bình quân từ  2002-2008 là 10,19%o
+ Giảm tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên từ 5,08% (năm 2001) xuống còn 4,39% (năm 2008).
+ Gia đình “người lớn gương mẫu - trẻ em chăm ngoan” được cấp giấy chứng nhận đạt tỉ lệ 97%.
+ Giảm tối thiểu trẻ em bị xâm hại tình dục và tình trạng tảo hôn.
c) Giai đoạn 2008-2018
Thực hiện duy trì mức sinh thấp hợp lý, tiếp tục thực hiện giảm tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên, hướng đến việc vận động sinh đủ 2 con; không lựa chọn giới tính khi sinh. Nâng cao chất lượng Dân số thông qua thực hiện đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
Thành quả đạt được
+ Tỉ suất sinh thô trung bình từ năm 2008 - 2018 là 8,94%o
+ Tỉ lệ sinh con thứ ba trở lên giảm từ 4,39% (năm 2008) xuống còn 3,16% (năm 2018)
+ Tỉ lệ tầm soát trước sinh đạt 75,2% (chỉ tiêu giao 45%)
+ Tỉ lệ tầm soát sơ sinh đạt 92,8% (chỉ tiêu giao 84%)
5. Phương hướng phát triển và tầm nhìn 5 năm tới
- Tiếp tục phát huy thành quả đạt được trong giảm sinh bền vững; vận động người dân “sinh đủ 2 con”; Nâng cao chất lượng Dân số thông qua việc tuyên truyền vận động “khám sức khỏe trước kết hôn”, “tầm soát trước sinh, sơ sinh”; Tuyên truyền, hướng dẫn “chăm sóc sức khỏe người cao tuổi” góp phần nâng cao tuổi thọ của người dân trên địa bàn;
- Thực hiện tốt việc quản lý dân cư trên địa bàn trên cơ sở dữ liệu điện tử;
- Tăng cường việc cung ứng các dịch vụ về DS-KHHGĐ thông qua nhiều kênh để giúp người dân có sự lựa chọn phù hợp với bản thân và gia đình.